PHÂN BIỆT KHÁI NIỆM BÊ TÔNG, BÊ TÔNG NHẸ, BÊ TÔNG SIÊU NHẸ

Bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ là hai loại vật liệu xây dựng có trọng lượng nhẹ hơn so với bê tông thông thường. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng hiện đại nhờ có nhiều ưu điểm như cách âm, cách nhiệt, chống cháy, chống nóng, chống mối mọt và chịu được va đập, rung lắc. Bài viết này sẽ giới thiệu về khái niệm, phân loại, ứng dụng và giá thành của bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ.

Bê tông là gì?

Bê tông là một loại vật liệu xây dựng phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong nhiều công trình kiến trúc và dân dụng. Bê tông được tạo thành từ sự kết hợp giữa xi măng, cát, sỏi và nước, cùng với các phụ gia khác nhau để điều chỉnh các tính chất của bê tông như độ bền, độ cứng, độ co ngót, độ thấm nước, độ chịu nhiệt và độ chịu lực.
Khi nói đến Bê tông, người ta chắc chắn sẽ nghĩ tới các loại bê tông Xi măng trộn với đá 1×2, đá mi, thép… cho khả năng chịu lực mac từ 150-500 được ứng dụng rất rộng rãi trong các kết cấu chịu lực của công trình từ xưa đến nay, loại bê tông này có thể gọi là bê tông nặng, có khối lượng riêng từ 2000-2500kgs/m3 hoặc bê tông siêu nặng lớn hơn >2500kgs/m3.
Tuy nhiên, trên thực tế khoa học xây dựng đã hình thành rất nhiều khái nhiệm bê tông khác nhau, không chỉ là các khối bê tông chịu lực nặng nề.
Từ thời La Mã, Hy Lạp cổ đại, người ta đã phát minh ra nhiều loại bê tông nhẹ hoặc siêu nhẹ để sử dụng phù hợp với từng vị trí và ứng dụng cụ thể trong công trình, đối với với vị trí không cần độ chịu lực quá cao, giúp giảm tải trọng công trình, cách âm và cách nhiệt tốt hơn nhiều so với bê tông nặng thông thường.

Khái niệm bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ

Bê tông nhẹ là loại bê tông có khối lượng riêng từ 900 kg/m3 đến 1800 kg/m3, trong khi bê tông siêu nhẹ là loại bê tông có khối lượng riêng dưới 800 kg/m3

Bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ có tên tiếng Anh là lightweight concrete và ultra-lightweight concrete. Chúng còn có nhiều tên gọi khác nhau tùy theo nguyên liệu và công nghệ sản xuất, ví dụ như bê tông khí chưng áp (autoclaved aerated concrete – AAC), bê tông xốp (foamed concrete), bê tông sợi (fiber-reinforced concrete), bê tông EPS (expanded polystyrene concrete), bê tông Cemboard (cement-bonded particle board) và bê tông ALC (autoclaved lightweight concrete)3.

Bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ được tạo ra bằng cách sử dụng các nguyên liệu nhẹ như hạt xốp EPS, bột nhôm, cốt sợi, cốt liệu rỗng hoặc đặc biệt để giảm trọng lượng của bê tông. Bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ cũng được xử lý qua các quy trình sản xuất hiện đại như chưng áp, chưng nhiệt, chưng khí để tăng độ bền và đồng nhất của bê tông2.

Phân loại bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ

Bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng phổ biến nhất là theo khối lượng riêng, chất kết dính và cốt liệu. Dưới đây là một số cách phân loại bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ theo các tiêu chí này124:

  • Theo khối lượng riêng:
    • Bê tông có khối lượng đặc biệt nặng: PV > 2500 kg/m3.
    • Bê tông có khối lượng nặng: PV = 2200 kg/m3 – 2500 kg/m3.
    • Bê tông có khối lượng tương đối nặng: PV = 1800 kg/m3 – 2200 kg/m3.
    • Bê tông có khối lượng nhẹ: PV = 900 kg/m3 – 1800 kg/m3.
    • Bê tông có khối lượng siêu nhẹ: PV <= 800 kg/m3.
  • Theo chất kết dính:
    • Bê tông sử dụng cốt dính đặc biệt: ví dụ như bê tông sử dụng cốt dính Polime, Silicat, Thạch cao.
    • Bê tông sử dụng cốt dính hỗn hợp: ví dụ như bê tông sử dụng cốt dính xi măng và thạch cao, xi măng và Polime, xi măng và Silicat.
    • Bê tông sử dụng cốt dính dạng xi măng: ví dụ như bê tông sử dụng cốt dính xi măng Portland, xi măng trắng, xi măng xỉ.
  • Theo cốt liệu:
    • Bê tông có cốt liệu rỗng: ví dụ như bê tông sử dụng hạt xốp EPS, hạt nhựa, hạt gỗ, hạt thủy tinh, hạt đất sét nung.
    • Bê tông có cốt liệu đặc: ví dụ như bê tông sử dụng cát, sỏi, đá, tro bay, xỉ thép, xỉ nhôm, xỉ kẽm.
    • Bê tông có cốt liệu đặc biệt: ví dụ như bê tông sử dụng cốt sợi, cốt thép, cốt nhựa, cốt thủy tinh, cốt carbon, cốt bông.

Ứng dụng bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ

Bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ có nhiều ứng dụng trong các công trình xây dựng, nhất là trong những công trình có yêu cầu về trọng lượng, cách âm, cách nhiệt, chống cháy, chống nóng và chống mối mọt.

Tuy nhiên để có thể áp dụng bê tông nhẹ vào đời sống thì các loại bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ cần đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, cụ thể ở Việt Nam thì bạn cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong TCVN 9029:20173. Bạn có thể xem chi tiết tiêu chuẩn này tại đây3.

Theo TCVN 9029:2017, bê tông nhẹ cần đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

  • Khối lượng thể tích khô
  • Cường độ chịu nén
  • Độ hút nước
  • Độ bền bẻ gãy
  • Độ rỗng
  • Ngoài ra, bê tông nhẹ còn cần đáp ứng các yêu cầu về độ đồng đều, độ bền và độ ổn định của kích thước.

Các tiêu chí trên phải được chứng nhận bằng các chứng chỉ test của các cơ quan kiểm định độc lập trong nước hoặc nước ngoài để chứng minh sản phẩm phù hợp để sử dụng xây dựng nhà ở.

Một số ứng dụng phổ biến của bê tông nhẹ và bê tông siêu nhẹ là:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

PHP Code Snippets Powered By : XYZScripts.com